Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
filename
stringlengths
1
96
chunk_index
int64
0
400
content
stringlengths
200
1k
sapporo
0
Sapporo (tiếng Nhật: 札幌市 Sapporo-shi, Trát Hoảng thị) là thành phố có dân số lớn thứ năm, diện tích lớn thứ ba ở Nhật Bản. Sapporo là một thành phố quốc gia và là trung tâm hành chính của tỉnh Hokkaidō. Mọi người biết đến Sapporo là chủ nhà của Thế vận hội mùa đông 1972, Lễ hội Tuyết thường niên, yuki matsuri, đã thu h...
sapporo
1
== Lịch sử == Từ xưa, vùng đất Sapporo là nhà của cộng đồng dân tộc Ainu. Năm 1866, cuối thời kì Edo, bắt đầu xây dựng một con kênh đào từ Aomori qua vùng đất này, và những người đi khai hoang bắt đầu lập nên khu làng Sapporo. Cái tên này được lấy từ tiếng Ainu, nghĩa là "con sông lớn chảy qua đồng bằng". Năm 1868 (năm...
sapporo
2
== Dân số == Năm 2005 thành phố có 1.882.424 người, mật độ dân số là 1668 người/km² (tổng diện tích 1.121,12 km²). == Đại học == Đại học Quốc gia Đại học Hokkaido(北海道大学 - Hokkaidō daigaku, Hokkaido University) 北海道教育大学札幌校, Hokkaido University of Education, Sapporo Campus Đại học công lập 札幌医科大学, Sapporo Medical Univer...
tiêu khiển
0
Tiêu khiển hay thú tiêu khiển được hiểu là việc làm cho tâm trạng thoái mái bằng những thú vui chơi giải trí nhẹ nhàng, nó là một yếu tố thiết yếu của con người về mặt sinh học và tâm lý học nhằm hướng đến niềm vui. Tùy theo từng người, nhóm xã hội, tâm trạng, hoàn cảnh mà người ta có những trò tiêu khiển khai thú tiêu...
tất-đạt-đa cồ-đàm
0
Siddhārtha Gautama hay Tất-đạt-đa Cồ-đàm (phiên âm Hán Việt từ tiếng Phạn) cũng được Phật tử gọi là Phật Thích-ca Mâu-ni (Shakyamuni Buddha) hay gọi đơn giản là Đức Phật, là một người giác ngộ (Phật) và là một đạo sư có thật sống vào thời kỳ Ấn Độ cổ đại. Theo tương truyền và sử liệu, ông đã sống và truyền dạy giáo lý ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
1
Siddhārtha Gautama được các Phật tử coi là một bậc đạo sư đã giác ngộ viên mãn và tự giải thoát hoàn toàn khỏi quy luật sinh tử luân hồi, hiểu rõ được sự vận hành của thế giới xung quanh, đồng thời truyền bá kinh nghiệm giác ngộ của mình cho người khác để họ có thể tự chấm dứt khổ đau bản thân, nhận sự hạnh phúc tối th...
tất-đạt-đa cồ-đàm
3
Dù có nhiều hoài nghi và do dự trước đây, nhưng hầu hết các học giả đều công nhận ông đã sống và truyền dạy giáo lý trong thời Mahajanapada dưới thời cai trị của Tần Bà Sa La ( 558 - 491 TCN) và qua đời trong thời gian đầu của triều đại Ajatashatru (A xà thế), là người kế thừa của Tần Bà Sa La. Cuộc đời của Tất-đạt-đa ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
4
Có nhiều truyền thuyết về Tất-đạt-đa. Có thuyết cho rằng một đêm bà mẹ nằm mơ thấy một vị Bồ Tát với dạng con voi trắng vào bụng mình. Thái tử sinh ra từ hông phải của mẹ, sau đó đi bảy bước, một tay chỉ lên trời, tay kia chỉ xuống đất nói: Trong kinh A-hàm có ghi bốn câu nói của ông khi mới sinh. Bốn câu đó nguyên văn...
tất-đạt-đa cồ-đàm
5
=== Cuộc sống ban đầu và hôn nhân === Ngay lúc sinh ra, ông đã có đầy đủ tướng tốt (Ba mươi hai tướng tốt). Do đó, các nhà tiên tri đều cho rằng ông sẽ trở thành một đại đế vĩ đại (Chuyển Luân Thánh Vương) hoặc là một thánh nhân xuất thế, một bậc giác ngộ tối thượng (Phật). Bảy ngày sau khi sinh thì hoàng hậu Maya - mẹ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
6
Vua cha Tịnh Phạn vốn muốn con ông nối nghiệp mình nên không muốn thái tử đi tu. Ông đã cho nhiều người danh tiếng dạy dỗ cho con rất kỹ lưỡng, nhất là không để ông tiếp xúc với cảnh khổ của cuộc đời. Tuy thế, do nhân duyên không thể tránh khỏi, sau bốn lần ra bốn cửa thành và thấy cảnh người già, người bệnh, người chế...
tất-đạt-đa cồ-đàm
7
=== Xuất gia và giác ngộ === Năm 29 tuổi, sau khi công chúa Da-du-đà-la hạ sinh một bé trai - được đặt tên là La-hầu-la (zh. 羅睺羅, sa. rāhula) (nghĩa là Chướng ngại), Tất-đạt-đa quyết định từ bỏ cuộc sống xa hoa, lìa cung điện bất chấp nỗ lực ngăn cản của cha mình. Ông gọi người nô bộc trung thành là Channa (Sa Nặc) lấy...
tất-đạt-đa cồ-đàm
8
Ông bắt đầu thử cùng tu khổ hạnh với nhiều nhóm tăng sĩ khác nhau. Ông quyết tâm tìm cách diệt khổ và tìm mọi đạo sư với các giáo pháp khác nhau. Theo truyền thống Ấn Độ bấy giờ chỉ có con đường khổ hạnh mới đưa đến đạt đạo. Các vị đạo sư khổ hạnh danh tiếng thời đó là A-la-la Ca-lam (阿羅邏迦藍, sa. ārāda kālāma, pi. āḷāra...
tất-đạt-đa cồ-đàm
9
Nhưng Tất-đạt-đa cũng không tìm thấy nơi các vị đó lời giải cho thắc mắc của mình, chưa đạt đến mức độ triệt để cho việc giải thoát khổ đau, không phải là chân lý tối hậu, nên quyết tâm tự mình tìm đường giải thoát và có năm Tỳ-kheo (năm anh em Kiều Trần Như, sa. Koṇḍañña) đồng hành. Sau nhiều năm tu khổ hạnh gần kề cá...
tất-đạt-đa cồ-đàm
10
Này Aggivessana, rồi Ta tự suy nghĩ như sau: "Ta hãy giảm thiểu tối đa ăn uống, ăn ít từng giọt một, như súp đậu xanh, súp đậu đen hay súp đậu hạt hay súp đậu nhỏ." Và này Aggivessana, trong khi Ta giảm thiểu tối đa sự ăn uống, ăn từng giọt một, như súp đậu xanh, xúp đậu đen hay súp đậu hột hay xúp đậu nhỏ, thân của Ta...
tất-đạt-đa cồ-đàm
11
thâm sâu; vì Ta ăn quá ít, da đầu Ta trở thành nhăn nhiu khô cằn như trái bí trắng và đắng bị cắt trước khi chín, bị cơn gió nóng làm cho nhăn nhíu khô cằn. Này Aggivessana, nếu Ta nghĩ: "Ta hãy rờ da bụng", thì chính xương sống bị Ta nắm lấy. Nếu Ta nghĩ: "Ta hãy rờ xương sống", thì chính da bụng bị Ta nắm lấy. Vì Ta ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
12
"Sa-môn Gotama, da không đen, Sa-môn Gotama có da màu xám." Một số người nói như sau: "Sa-môn Gotama da không đen, da không xám." Một số người nói như sau: "Sa-môn Gotama da không đen, da không xám, Sa-môn Gotama có da màu vàng sẫm." Cho đến mức độ như vậy, này Aggivessana, da của Ta vốn thanh tịnh, trong sáng bị hư ho...
tất-đạt-đa cồ-đàm
13
Không đạt giải thoát với cách tu khổ hạnh, ông từ bỏ phép tu này. Quả quyết rằng mình đã đi đến chỗ cùng cực của công phu tu khổ hạnh và khổ hạnh không dẫn đến giác ngộ, ông tìm phương pháp khác, và nhớ lại một kinh nghiệm thời thơ ấu, lúc đang ngồi dưới gốc cây mận: Này Aggivessana, rồi Ta suy nghĩ như sau: "Ta biết, ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
14
Sau đó Tất-đạt-đa ăn uống bình thường trở lại, đến Giác Thành, ngồi dưới gốc một cây Bồ-đề ở Bồ Ðề Ðạo Tràng và nguyện sẽ nhập định không rời chỗ ngồi cho đến lúc tìm ra nguyên nhân và cơ chế của Khổ. Sau 49 ngày thiền định—mặc dù bị Ma vương quấy nhiễu bằng nhiều phương thức—Tất-đạt-đa đã đạt giác ngộ hoàn toàn ở tuổi...
tất-đạt-đa cồ-đàm
15
Khi tâm ta được an tịnh, thanh lọc, không bị dục vọng cấu uế, nhạy bén, chắc chắn, bất động, ta hướng nó về những ký ức và nhận thức về các kiếp trước. Ta nhớ lại nhiều tiền kiếp, một, hai, ba, bốn, năm,..., trăm ngàn kiếp trước, nhớ những chu kì của thế giới. 'Nơi đó ta đã sống, tên của ta đã như thế, gia đình của ta ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
16
Sau đó ta chú tâm đến sự sinh thành và hoại diệt của chúng sinh. Với con mắt của chư thiên, trong sáng, siêu việt mọi giới hạn nhân thế, ta thấy chúng sinh hình thành và tiêu hoại,...chúng sinh tái sinh theo nghiệp lực. Ta nhận ra rằng 'Chúng sinh tạo nghiệp bất thiện qua ba ải thân khẩu ý đều chìm đắm sau khi chết, tá...
tất-đạt-đa cồ-đàm
17
Sau đó ta chú tâm nhận thức về sự tiêu diệt các lậu hoặc (漏, sa. āsrava, pi. āsava) và nhìn nhận như thật: 'Đây là khổ, đây là nguyên nhân của khổ, đây là phương pháp tiêu diệt khổ, đây là con đường tiêu diệt khổ', và khi ta nhận thức được điều này, tâm ta thoát khỏi dục vọng, ham muốn tồn tại, vô minh. Ta tự hiểu chân...
tất-đạt-đa cồ-đàm
18
Ông lúc đó biết rằng kinh nghiệm giác ngộ của mình không thể dùng ngôn từ hay bất cứ một cách nào khác để truyền đạt cũng như ông thấy con người đã bị áp đảo bởi vô minh, tham lam và thù hận nên họ rất khó có thể nhận ra "con đường", vốn rất sâu sắc và khó nắm bắt nên ông tiếp tục yên lặng ngồi quán chiếu tâm chúng sin...
tất-đạt-đa cồ-đàm
19
=== Thành lập tăng đoàn và truyền giảng giáo lý === Sau khi giác ngộ, Tất-đạt-đa có ý định gặp 2 vị thầy cũ của mình là Alara Kalama và Uddaka Ramaputta, nhưng cả 2 vị đều đã qua đời cách đây không lâu. Ông lại thấy năm người bạn đồng tu xưa kia của mình đang ở tại vườn Nai gần Benarès và truyền dạy giáo lý của mình ch...
tất-đạt-đa cồ-đàm
20
Ông bắt đầu giảng pháp bằng cách trình bày con đường dẫn đến kinh nghiệm giác ngộ và giải thoát. Trên cơ sở kinh nghiệm giác ngộ của mình, ông đã giảng Tứ diệu đế, Bát chính đạo, Vô ngã, Vô thường, Luân hồi, Duyên khởi, quy luật Nhân quả (Nghiệp) và nhiều bài pháp khác mở rộng phù hợp với căn cơ của nhiều người. Tại vư...
tất-đạt-đa cồ-đàm
21
Ông hay lưu trú tại Vương-xá (zh. 王舍城, sa. rājagṛha), Xá-vệ (zh. 舍衛城, sa. sāvatthī) và Phệ-xá-li (zh. 吠舍釐, sa. vaiśālī), sống bằng khất thực, không nhà ở cố định. Thông qua những lời dạy của mình về phương pháp đem lại an lạc, hạnh phúc cho chúng sinh, Tất-đạt-đa đã dần dần gây dựng được một đội ngũ đệ tử lớn gồm 4 thà...
tất-đạt-đa cồ-đàm
22
ra trưởng giả Cấp Cô Độc, một thương gia giàu có ở kinh thành Xá-vệ, cũng cúng dường cho giáo đoàn của Phật Thích-ca cũng được một ngôi tịnh xá trong khu vườn của Thái tử Kỳ-đà tại Xá-vệ, được kinh điển gọi là tịnh xá Kỳ Viên (Jetavana). Kinh Phật cho biết Cấp Cô Độc đã lót vàng khắp sân vườn để mua lại nó từ tay Thái ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
23
Cuộc đời ông cũng gặp nhiều người xấu muốn ám hại. Trong số đó, có Đề-bà-đạt-đa là người em họ, muốn giành quyền thống lĩnh Tăng-già, nên rắp tâm tìm cách giết hại ông nhiều lần nhưng không thành. Tuy thế Đề-bà-đạt-đa đã chia rẽ được một số thành viên khỏi Tăng-già ở Phệ-xá-li. Tất-đạt-đa đi con đường trung đạo và tùy ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
24
=== Qua đời === Trong kinh điển Pali, Tất-đạt-đa sống thọ được 80 tuổi. Tuy trải qua suốt phần đời còn lại - 45 năm đi giảng dạy (có tài liệu nói là 49 năm), nhưng ông lại tuyên bố Như Lai chưa từng nói lời nào, bởi tất cả lời dạy của Như Lai vốn đã là chân lý từ muôn thuở, bất chấp sự tồn tại của chúng sinh hay Phật. ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
25
Trước khi qua đời, Tất-đạt-đa tạo điều kiện cho các tỳ-kheo cơ hội cuối cùng để chất vấn hay hỏi đáp nếu như có những vấn đề hay những điểm nào còn chưa sáng tỏ có thể đưa đến các kiến giải khác nhau về sau, tuy nhiên các vị này đã im lặng. Theo các Phật tử, ông đã nhập Niết-bàn thông qua các mức thiền định, một trạng ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
27
== Ngoại hình == Có nhiều miêu tả về ngoại hình của Tất-đạt-đa trong các kinh điển Phật giáo. Là một vị hoàng tử có đầy đủ 32 tướng tốt, ông đã được tập huấn, rèn luyện sức mạnh, được nuôi dạy rất chu đáo về cả văn lẫn võ. Từ năm 13 tuổi ông được truyền thụ võ nghệ và có sở trường bắn cung. Từ lúc trước khi ra đi tìm đ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
28
Ngài đẹp đẽ, gây được niềm tin, với ý thức điềm tĩnh và tâm trí thanh tịnh, trầm tĩnh và tự chủ, như một con voi được thuần phục một cách hoàn hảo (Anguttara Nikaya, Kinh số 36). Có những đệ tử của ông đang trong quá trình tu tập chưa trở thành A la hán, bị mê hoặc bởi vẻ ngoài của ông, nhưng đã được ông khuyên chấm d...
tất-đạt-đa cồ-đàm
29
Không có một tác phẩm, văn bản nào miêu tả rõ ngoại hình Tất-đạt-đa Cồ-đàm dưới dạng con người cho đến khoảng thế kỷ thứ 1 TCN, sau thời gian đó thì mới bắt đầu có những mô tả về hình dáng được cho là của ông trong Kinh Lakkhaṇa Sutta. Ngoài ra, Yasodhara mô tả sơ lược hình dáng của Tất-đạt-đa Cồ-đàm sau khi ông lần đ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
31
== Các danh xưng khác của Tất-đạt-đa Cồ-đàm (Thập hiệu) == Như Lai (zh. 如來, sa., pi. tathāgata), là "Người đã đến như thế" hoặc "Người đã đến từ cõi Chân như". Phật giáo Mật Tông còn gọi là "Tỳ Lô Giá Na", dịch ý nghĩa là "Đại Nhật Như Lai". Theo tiếng Phạn, "Tỳ Lô Giá Na" là tên gọi khác của Mặt Trời. Dùng danh hiệu "...
tất-đạt-đa cồ-đàm
32
Thiện Thệ (zh. 善逝, sa. sugata), là "Người đã đi một cách tốt đẹp" Thế Gian Giải (zh. 世間解, sa. lokavid), là "Người đã thấu hiểu thế giới" Vô Thượng sĩ (zh. 無上士, sa. anuttarapuruṣa), là "Đấng tối cao, không ai hơn" Điều Ngự Trượng Phu (zh. 調御大丈夫, sa. puruṣadamyasārathi), nghĩa là "Người đã chế ngự được bản ngã và nhân lo...
tất-đạt-đa cồ-đàm
33
== Hình ảnh của Tất-đạt-đa Cồ-đàm trong các tôn giáo khác trên thế giới == Nhiều người theo Hindu giáo cho rằng Tất-đạt-đa Cồ-đàm là hóa thân thứ 9 của thần Vishnu. Tuy nhiên qua các lời dạy của ông thì tất cả đều đi ngược lại giáo điều tôn giáo của họ, điển hình là phủ nhận quyền năng của Vedas và phủ nhận sự tồn tại ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
34
Kể từ thời kỳ Nara ở Nhật Bản, thuyết "bản địa thùy tích" được khởi xướng với quan điểm rằng các vị thần của Nhật Bản thực tế là hóa thân của Phật, và người ta đã xác định "nguồn gốc Phật" của nhiều vị thần và tạo tác các tượng thần dưới hình dáng tăng lữ. Câu chuyện của hai vị thánh - Barlaam và Josaphat trong Thiên ...
tất-đạt-đa cồ-đàm
35
== Tất-đạt-đa Cồ-đàm trong nghệ thuật và điện ảnh == === Phim === Little Buddha, bộ phim của Bernado Bertolucci năm 1994 Prem Sanyas, bộ phim câm 1925, đạo diễn bởi Franz Ostenn và Himansu Rai Con đường giác ngộ, bộ phim nhựa Việt Nam do Công Hậu làm đạo diễn. Phim được chùa Hoằng Pháp (huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Ch...
tất-đạt-đa cồ-đàm
36
=== Phim truyền hình === Buddha, phim truyền hình lịch sử của Ấn Độ năm 2013, do diễn viên Himanshu Soni đảm nhận vai Tất-đạt-đa Cồ-đàm. === Văn học === The Light of Asia, một bài thơ sử thi của Edwin Arnold năm 1879. Buddha, một loạt truyện manga từ 1972-1983 của Osamu Tenzuka. Tất Đạt Đa, bộ tiểu thuyết của Hermann...
tất-đạt-đa cồ-đàm
37
=== Âm nhạc === Karuna Nadee, một vở kịch diễn xướng của Dinesh Subasinghe năm 2010. Ánh sáng Á Châu, một vở kịch diễn xướng của Dubley Buck năm 1886. == Xem thêm == Nhiên Đăng Cổ Phật (Dipankara) Phật Tỳ Bà Thi (hay Phật Bỳ Lư Thi, Vipasyin) Phật Thi Khí (Sikhin) Phật Tỳ Xá Phù (hay Phật Tỳ Xá Bà, Visvabhu) Phật Câu...
danh sách thiên hoàng (nhật bản)
0
Sau đây là danh sách truyền thống các Thiên hoàng Nhật Bản. Ngày tháng của 28 vị Thiên hoàng đầu tiên, đặc biệt là 16 người đầu, là dựa trên hệ thống lịch Nhật Bản. Dường như quốc gia Nhật Bản không phải thực sự được sáng lập vào năm 660 TCN, xem thêm bài thời kỳ Yamato và Himiko. Danh sách những người tự xưng hay được...
danh sách thiên hoàng (nhật bản)
1
== Tham khảo == Ackroyd, Joyce. (1982). [ Arai Hakuseki, 1712] Tokushi yoron; "Lessons from History: the Tokushi yoron" translated by Joynce Ackroyd. Brisbane: University of Queensland Press. 10-ISBN 0-7022-1485-X; 13-ISBN 978-0-702-2148-5 Brown, Delmer and Ichiro Ishida, eds. (1979). [ Jien, kh.1220], Gukanshō; "The F...
danh sách thiên hoàng (nhật bản)
2
Titsingh, Isaac. (1834). [Siyun-sai Rin-siyo/Hayashi Gahō, 1652]. Nipon o daï itsi ran; ou, Annales des empereurs du Japon, tr. par M. Isaac Titsingh avec l'aide de plusieurs interprètes attachés au comptoir hollandais de Nangasaki; ouvrage re., complété et cor. sur l'original japonais-chinois, accompagné de notes et p...
20 tháng 12
1
== Sự kiện == 403 – Tấn An Đế sai người dâng tỉ thiện vị cho Sở vương Hoàn Huyền, kết thúc triều Đông Tấn, tức ngày Canh Thìn (20) tháng 11 năm Quý Mão. 933 – Tống vương Lý Tòng Hậu trở thành hoàng đế của Hậu Đường, ngày Tân Sửu (29) tháng 11 năm Quý Tị. 1803 – Thương vụ mua vùng đất Louisiana hoàn thành trong một buổi...
20 tháng 12
2
1963 - Chính phủ Việt Nam Cộng hòa thành lập tỉnh Gò Công. 1971 – Zulfikar Ali Bhutto trở thành tổng thống thứ tư của Pakistan. 1977 – Djibouti và Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc. 1987 – Phà chở khách MV Doña Paz bị đắm sau khi va chạm với một tàu chở dầu tại eo biển Tablas, Philippines, khiến khoảng 4.000 người thiệt...
20 tháng 12
3
== Sinh == 1820 – Julius Heinrich von Boehn, tướng lĩnh người Đức (s. 1893) 1890 – Jaroslav Heyrovský, nhà hóa học người Séc, đoạt giải Nobel (m. 1967) 1894 – Robert Menzies, chính trị gia người Úc, thủ tướng thứ 12 của Úc (m. 1978) 1915 – Aziz Nesin, tác gia người Thổ Nhĩ Kỳ (m. 1995) 1924 – Nguyễn Đình Thi, nhà thơ n...
20 tháng 12
4
1980 – Ashley Cole, cầu thủ bóng đá người Anh 1980 – Martín Demichelis, cầu thủ bóng đá người Argentina 1982 – David Cook, ca sĩ-người viết ca khúc, tay chơi guitar người Mỹ 1983 – Lara Stone, người mẫu người Hà Lan 1988 – Aso Nozomi, diễn viên khiêu dâm người Nhật Bản 1990 – Joanna Noëlle Blagden Levesque, nghệ danh J...
20 tháng 12
5
== Mất == 217 – Giáo hoàng Đêphyrinô 1355 – Stefan Dushan, "quốc vương của người Serbia và người Hy Lạp" (m. 1308) 1590 – Ambroise Paré, thầy thuốc người Pháp (s. 1510) 1722 – Ái Tân Giác La Huyền Diệp, tức Khang Hy Đế, hoàng đế của triều Thanh, tức 13 tháng 11 năm Nhâm Dần (s. 1654) 1873 – Nguyễn Tri Phương, danh tướn...
20 tháng 12
6
1954 – Phạm Viết Muôn, chính trị gia người Việt Nam 1961 – Earle Page, chính trị gia người Úc, thủ tướng thứ 11 của Úc (s. 1880) 1968 – John Steinbeck, nhà văn, giải thưởng Nobel người Mỹ (s. 1902) 1968 – Max Brod, tác gia, nhà soạn nhạc, nhà báo người Do Thái sinh tại Áo-Hung, sau trở thành người Israel (s. 1884) 1971...
latvia
0
Latvia (phiên âm tiếng Việt: Lát-vi-a, tiếng Latvia: Latvija [ˈlatvija]), tên chính thức là Cộng hòa Latvia (tiếng Latvia: Latvijas Republika) là một quốc gia theo thế chế cộng hòa tại khu vực châu Âu. Latvia giáp với Estonia về phía bắc, giáp với Litva về phía nam, giáp với Nga và Belarus về phía đông và giáp biển Bal...
latvia
1
Nhưng đến năm 1940, sau hiệp ước Xô-Đức 1939, Latvia sáp nhập vào Liên Xô với tên gọi Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Latvia. Vào năm 1991, Liên Xô sụp đổ và Latvia lại trở thành một quốc gia độc lập. Ngày nay, Latvia là một thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới, NATO. N...
latvia
2
== Lịch sử == === Thời tiền sử === Tổ tiên của người Latvia là những bộ lạc Baltic cổ đã sống ở phía đông bờ biển Baltic từ thiên niên kỷ thứ 3 trước công nguyên. Từ thời đó, Latvia đã là một nơi giao thương quan trọng để người Viking đi từ bán đảo Scandinavia qua sông Daugava đến nước Nga và Đế quốc Byzantine. Bờ bi...
latvia
3
Do nằm ở một vị trí chiến lược, Latvia thường xuyên bị xâm chiếm bởi những quốc gia lớn hơn xung quanh. Vào cuối thế kỉ 12, Latvia được nhiều thương nhân Tây Âu ghé thăm do con sông dài nhất nước này, sông Daugava, là một cửa ngõ quan trọng để sang nước Nga. Các nhà buôn và nhà truyền đạo Cơ Đốc người Đức cũng nằm tron...
latvia
4
Người Đức đã thành lập thành phố Riga vào năm 1201, và Riga đã dần dần phát triển thành đô thị rộng lớn và xinh đẹp nhất trên bờ nam biển Baltic. Vào thế kỉ 13, Liên bang Livonia bao gồm Estonia là Latvia đã phát triển mạnh mẽ dưới quyền lực của người Đức. Năm 1282, Riga rồi sau đó là Cēsis, Limbaži, Koknese và Valmier...
latvia
5
=== Thời thuộc Ba Lan và Thụy Điển === Cuối thế kỉ 15, đầu thế kỉ 16, Liên bang Livonia bắt đầu suy tàn và tan rã. Sau cuộc chiến tranh Livonia (1558-1583), phần đất Latvia ngày nay bị đặt dưới sự cai trị của Ba Lan-Litva, trong đó có Riga. Vào thế kỉ 17, Lãnh địa Courtland, một phần của Livonia cũ đã đạt được sự phát ...
latvia
6
Đất nước Latvia trong thế kỉ 17 đã được củng cố vững chắc. Với sự hợp nhất của các dân tộc Couronia, Latgallia, Selonia, Semgallia và Livonia, một quốc gia với nền văn hóa thống nhất và ngôn ngữ chung đã được hình thành, với tên gọi Latvia.
latvia
7
=== Thời thuộc Nga === Năm 1700, cuộc Đại chiến Bắc Âu nổ ra, Thụy Điển thất bại và phải cắt Latvia cho Nga, và Latvia trở thành một bộ phận của Đế chế Nga. Sa hoàng đã nhanh chóng kiểm soát tất cả những thành phố giàu có của đất nước Latvia. Giai cấp nông nô chính thức được giải phóng tại Courland vào năm 1818 và Vidz...
latvia
8
Vào thế kỉ 19, Phong trào Vận động Dân tộc Latvia đầu tiên xuất hiện trong tầng lớp trí thức. Phong trào được lãnh đạo bởi nhóm Người Latvia trẻ từ thập niên 1850 đến 1880 với những cuộc vận động ngôn ngữ và văn hóa. Tuy nhiên sự bần cùng hóa ở nông thôn vẫn tiếp tục diễn ra trong hoàn cảnh các đô thị ngày càng giàu có...
latvia
10
Năm 1918, Latvia tuyên bố độc lập, nhưng chỉ được Nga Xô Viết công nhận chủ quyền sau hòa ước Riga 1920. Đến năm 1940, sau hiệp ước Xô-Đức 1939, Liên Xô tiến quân vào nước này và Latvia sáp nhập vào Liên Xô sau một cuộc trưng cầu dân ý mà phương Tây cho là gian lận. Sau đó, năm 1941, Đức tấn công Liên Xô và chiếm Latvi...
latvia
11
Sau này, chính phủ Latvia, Mỹ Nghị viện châu Âu Tòa án Nhân quyền châu Âu cho rằng ba nước này bị Liên Xô chiếm đóng trái phép và sát nhập vào Liên Xô. Ngược lại theo quan điểm của Nga, thì vào thời điểm đó, người dân và chính phủ hợp pháp của các nước Baltic đã tình nguyện gia nhập Liên Xô. Họ và người Nga đã có qua...
latvia
12
Đương thời, Quốc hội Mỹ yêu cầu tổng thống Mỹ và Ngoại trưởng Mỹ thúc giục chính phủ Nga phải nhận ra rằng việc Liên Xô chiếm đóng Estonia, Latvia và Litva theo Hiệp ước Molotov-Ribbentrop là bất hợp pháp: "Hoa Kỳ không bao giờ công nhận sự chiếm đóng bất hợp pháp và bạo lực và các đời Tổng thống Mỹ tiếp theo không giá...
latvia
13
với Joseph Stalin ngày 01/12/1943, đã công nhận chủ quyền của Liên Xô ở vùng Baltic: "Tại Hoa Kỳ đang dấy lên nghi vấn về các nước cộng hòa Baltic thuộc Liên Xô, và tôi tin rằng công luận thế giới cho là các dân tộc của các nước cộng hòa này có một tương lai bấp bênh. Vì vậy, tôi hy vọng rằng Nguyên soái Stalin sẽ đi v...
latvia
14
Cuối năm 1989, hai năm trước sự sụp đổ của Liên Xô, Đại hội Đại biểu Nhân dân Liên Xô đã chính thức lên án nội dung trong Hiệp ước Molotov-Ribbentrop về việc sáp nhập các nước vùng Baltic (Estonia, Latvia, Litva) là bất hợp pháp,. còn chính phủ Nga hiện nay thì phủ nhận hành động của Liên Xô là chiếm đóng Trong thời g...
latvia
15
Trong thời gian này có khoảng 70.000 người Do Thái sống tại Latvia, 95% trong số họ bị sát hại trong thời gian Đức quốc xã chiếm đóng nước này. Năm 1944, Latvia tái sáp nhập vào Liên bang Xô Viết. Khoảng 120 cho tới 300 ngàn người Latvia gốc Đức đã bỏ sang Đức hoặc Thụy Điển. Vào tháng 3/1949, 43,000 người từng phục vụ...
latvia
16
Năm 1991, Latvia trở thành nước cộng hòa. Bởi vì tính đồng nhất của dân tộc Latvia bị hủy bỏ trong thời kì lịch sử nhà cầm quyền nước ngoài cai trị, nên chính quyền Latvia đặt ra các luật lệ về quyền công dân rất chặt chẽ, hạn chế quyền công dân cho người Latvia và những người sống trong vùng này kể từ trước khi bị sáp...
latvia
17
Năm 1995, Latvia đệ đơn xin gia nhập Liên hiệp châu Âu. Những cố gắng xin gia nhập Liên hiệp châu Âu không được chấp nhận trong các cuộc đàm phán bắt đầu từ năm 1997. Latvia đã cải thiện hệ thống quản lý hành chính, và gia tăng hợp pháp hóa vấn đề quốc tịch cho cộng đồng thiểu số các dân tộc khác đặc biệt là cộng đồng ...
latvia
19
Thể chế nhà nước: Cộng hoà nghị viện. Tổng thống: Tổng thống là công dân Latvia đủ 40 tuổi trở lên, không có quốc tịch khác, không giữ các chức vụ khác, được không ít hơn 51/100 đại biểu Quốc hội bầu nhiệm kỳ bốn năm (không quá 2 nhiệm kỳ liên tục). Tổng thống có thể bị miễn nhiệm theo đề nghị của không ít hơn 1/2 số đ...
latvia
20
Quốc hội (Saeima): Cơ quan lập pháp của Latvia là Quốc hội 1 viện với 100 đại biểu được bầu bởi phổ thông đầu phiếu nhiệm kỳ bốn năm. Quốc hội Latvia Khóa 10 được bầu ngày 2 tháng 10 năm 2010. Liên minh Thống nhất của đương kim Thủ tướng Valdis Dombrovskis (Đảng "Thời mới", Liên minh dân sự, Hội vì một chính sách khác)...
latvia
21
Chủ tịch Quốc hội do thành viên Quốc hội bầu. Chính phủ (Nội các) do Thủ tướng bổ nhiệm và được Quốc hội thông qua, đứng đầu là Thủ tướng thực hiện các chức năng và quyền hạn của cơ quan hành pháp. Chính phủ Latvia gồm Thủ tướng, Văn phòng Chính phủ và 13 Bộ. Thủ tướng do Tổng thống đề cử đứng ra thành lập Chính phủ (c...
latvia
22
=== Chính sách đối ngoại === Trở thành thành viên của EU và NATO là mục tiêu chính sách đối ngoại lớn của Latvia trong những năm 1990. Trong một cuộc trưng cầu toàn quốc vào ngày 20 tháng 9 năm 2003, trong số 100% cử tri tham gia bỏ phiếu, 66,9% cử tri Latvia ủng hộ gia nhập Liên minh châu Âu. Latvia trở thành thành vi...
latvia
23
== Địa lý == Latvia nằm ở phía bắc châu Âu, giáp biển Baltic về phía tây, có vĩ tuyến từ 55° đến 58° B, kinh tuyến từ 21° đến 29° Đ. Latvia có tổng diện tích 64.559 km2 (24.926 sq mi) trong đó 62.157 km2 (23.999 sq mi) là đất liền, 18.159 km2 (7.011 sq mi) là đất nông nghiệp, 34.964 km2 (13.500 sq mi) là đất rừng và 2...
latvia
24
Latvia có nền kinh tế mở. Xuất khẩu đóng vai trò đáng kể vào GDP. Do vị trí địa lý, lĩnh vực dịch vụ chiếm phần lớn trong hoạt động kinh tế. Dịch vụ vận chuyển hàng quá cảnh được đánh giá phát triển cao. Ngành khai thác gỗ và chế biến gỗ, nông nghiệp và chế biến thực phẩm, và sản xuất các thiết bị máy móc và điện tử ph...
latvia
25
IMF, EU, và các nhà tài trợ quốc tế khác có. Thỏa thuận hỗ trợ tài chính để Latvia gia nhập eurozone. Thỏa thuận này kêu gọi giảm thâm hụt tài chính của Latvia xuống dưới mức 3% GDP vào năm 2012 để đáp ứng tiêu chuẩn gia nhập eurozone. Chính phủ ban hành cắt giảm chi tiêu lớn nhằm giảm thâm hụt ngân sách tối đa 8,5% GD...
latvia
26
Năm 2010, GDP: đạt 23,39 tỷ USD, trong đó nông nghiệp - 4,2%, công nghiệp - 20,6%, dịch vụ - 75,2%. Tỷ lệ thất nghiệp là 14,3%. Tỷ lệ lạm phát là 1,2%. Nợ công - 46,2% GDP. Ngân sách: thu: 8,028 tỷ USD, chi 9,863. Nợ nước ngoài: 3,728 tỷ USD. Thế mạnh của Latvia là nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng, điện tử,...
latvia
27
=== Thương mại === Xuất khẩu và công nghiệp là động lực chính của tăng trưởng kinh tế chủ yếu là xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ, máy móc và thiết bị, kim loại, hàng dệt. Xuất khẩu: Năm 2010 đạt 7,894 tỷ USD. Mặt hàng chính: sản phẩm thực phẩm, gỗ và sản phẩm gỗ, kim loại, máy móc, thiết bị, dệt may. Đối tác: Litva - 15,19...
latvia
28
Tôn giáo lớn nhất ở Latvia là Kitô giáo, mặc dù chỉ có khoảng 7% dân số tham dự nghi lễ tôn giáo thường xuyên Các nhóm Kitô giáo lớn nhất tính đến năm 2011 là: Giáo hội Luther: 708,773 tín hữu Công giáo Rôma: 500.000 tín hữu Chính Thống giáo Đông phương: 370.000 tín hữu Trong cuộc phỏng vấn do tổ chức Eurobarometer bì...
latvia
29
Trước thời gian chiếm đóng của Liên Xô, Giáo hội Luther là tôn giáo nổi bật nhất, tôn giáo này được các nước Bắc Âu và dân chúng miền Bắc Đức tin theo. Kể từ sau sự sáp nhập của Liên Xô, Giáo hội Luther đã giảm số lượng tín hữu hơn một chút so với Công giáo La Mã ở cả ba quốc gia vùng Baltic trong đó có Latvia. Các tín...
latvia
31
== Xem thêm == Riga == Tham khảo == == Liên kết ngoài == http://www.lonelyplanet.com/maps/europe/latvia/ Bản đồ Latvia http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/europe/country_profiles/1106666.stm Thông tin Latvia trên BBC News http://www.latviatourism.lv/ Cổng du lịch Latvia http://www.lv/ Chào mừng đến Latvia
hang đá long môn
0
Hang đá Long Môn (tiếng Trung: 龍門石窟) hay Long Môn động, phiên âm Hán-Việt Long Môn thạch quật tọa lạc cách thành phố Lạc Dương 12 km về phía nam, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Các hang động này, chủ yếu mô tả các chủ đề về Phật giáo, được chạm khắc rải rác dọc theo hai núi Xiangshan (về phía đông) và Long Môn sơn (về phía t...
hang đá long môn
1
== Lịch sử == Thời Chiến Quốc, tướng Bạch Khởi của Tần đã từng đánh bại liên minh của Hàn và Ngụy tại nơi này. Việc xây dựng các hang đá này bắt đầu vào năm 493. Khu vực này đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới tháng 11/2000. == Các hang đơn lẻ xếp theo triều đại hoàn thành == === Bắc Ngụy === Động Cổ Dương ...
rajshahi (phân khu)
0
Phân vùng Rajshahi (tiếng Bengal: রাজশাহী বিভাগ) là một trong bảy đơn vị hành chính của Bangladesh. Phân vùng có diện tích 18.174,4 km² và dân số theo điều tra năm 2011 là 18.329.000 (kết quả sơ bộ). Phân khu Rajshahi bao gồm 8 huyện (Bogra, Joypurhat, Naogaon, Natore, Nawabganj, Pabna, Rajshahi, Sirajganj), 70 Upazila...
vườn quốc gia south downs
0
Vườn quốc gia South Downs vườn quốc gia tại miền nam nước Anh. Đây là vườn quốc gia mới được thành lập và hoạt động đầy đủ từ ngày 1 tháng 4 năm 2011.Nó có diện tích 1.627 km vuông (628 sq mi), trải dài 140 km (87 dặm) từ Winchester ở phía tây đến Eastbourne ở phía đông, thông qua các hạt Hampshire, Tây và Đông Sussex....
vườn quốc gia south downs
1
== Lịch sử == Ý tưởng về việc thành lập vườn quốc gia South Downs có từ những năm 1920, Khi công chúng quan tâm ngày càng nhiều về các mối đe dọa đối với môi trường tuyệt đẹp ở Downland, đặc biệt là tác động của phát triển nhà ở, đầu cơ bừa bãi tại phía đông Sussex Downs (Peacehaven là một ví dụ nổi tiếng cho điều này)...
trà cọc rào
0
Trà cọc rào hay chè tàu (danh pháp hai phần: Acalypha siamensis Oliv. ex Gage, 1922 hay Acalypha evrardii Gagnep., 1924) là một loại cây thuộc họ Đại kích (Euphorbiaceae). Loài này được Oliv. ex Gage miêu tả khoa học đầu tiên năm 1922. Phân bố chủ yếu tại Lào và Việt Nam (từ miền trung trở vào). Là loài cây có xuất xứ ...
trà cọc rào
1
Cành dài uốn cành dễ dàng theo một dáng hình trong Nghệ thuật tạo hình, nếu cắt tỉa khéo một hình dạng theo thời gian có thể tạo thành hình dáng con vật, chùa, tháp... Cùng với hàng rào dâm bụt, hàng rào chè tàu là một trong những nét rất gần gũi của thôn quê Việt Nam.
ném biên (bóng đá)
0
Ném biên từ đường biên dọc là hình thức bắt đầu lại trận đấu khi bóng bị bay ra khỏi đường biên dọc ở hai bên sân, người chạm bóng cuối cùng là cầu thủ đội bất kỳ. Đội còn lại sẽ được ném biên từ đường biên dọc (điểm bóng dừng lại ngoài sân). Một đội được hưởng quả ném biên khi: toàn bộ trái bóng, sau khi chạm vào một ...
ném biên (bóng đá)
1
== Xử lý các lỗi vi phạm == Cầu thủ thực hiện quả ném biên không phải là thủ môn: Nếu sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ ném biên lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng một cầu thủ khác: Cầu thủ đó bị phạt quả gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi phạm lỗi. Nếu cầu thủ sau khi ném bóng vào c...
ném biên (bóng đá)
2
Nếu thủ môn sau khi ném bóng vào cuộc lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay), trước khi bóng chạm một cầu thủ khác: Phạt quả gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại vị trí phạm lỗi. Nếu thủ môn sau khi ném bóng vào cuộc lại cố tình dùng tay chơi bóng lần nữa trước khi bóng chạm một cầu thủ khác: Vị trí phạm ...
ném biên (bóng đá)
3
== Kĩ thuật ném biên == Có 2 kĩ thuật ném biên là đứng tại chỗ ném biên và chạy lấy đà ném biên. === Đứng tại chỗ ném biên === Mặt đối diện với hướng bóng đi, hai chân đứng chân trước chân sau hoặc đứng mở ra. Khớp gối hơi gập lại, phần thân trên ngửa ra sau thành hình cánh cung ngược, hai tay mở tự nhiên, hai ngón t...
ném biên (bóng đá)
4
=== Chạy lấy đà ném biên === Chạy, hai tay cầm bóng ở trước ngực, đến bước đà cuối cùng đưa bóng ra phía sau đầu, đồng thời ngửa phần thân trên về phía sau tạo thành hình cánh cung ngược và thực hiện động tác ném bóng tương tự như động tác ném bóng tại chỗ. Chạy lấy đà ném biên là nhờ vào tốc độ chạy đà để ném bóng đượ...
ném biên (bóng đá)
5
== Chiến thuật ném biên == === Chiến thuật tấn công khi ném biên === Trong thi đấu cả hai bên đều có rất nhiều cơ hội để thực hiện các quả ném biên. Ngày nay ném biên không chỉ đơn thuần là việc đưa bóng vào cuộc, mà nó còn là cơ hội để tổ chức tấn công, đặc biệt là khi được hưởng quả ném biên ở gần đường biên ngang ...
ném biên (bóng đá)
6
== Chú thích == == Liên kết ngoài == Toàn văn Luật bóng đá Việt Nam The current Laws of the Game (FIFA) Liên đoàn Bóng đá Việt Nam Văn bản pháp quy về bóng đá tại Việt Nam Văn bản sửa đổi, bổ sung luật thi đấu bóng đá năm 2005 Văn bản sửa đổi, bổ sung luật thi đấu bóng đá năm 2006 Quy định về kỷ luật của FIFA (FDC)
ubuntu mate
0
Ubuntu MATE là một bản phân phối Linux phát sinh từ Ubuntu. Khác biệt chính giữa bản phân phối này so với Ubuntu là nó sử dụng môi trường desktop MATE làm giao diện đồ họa người dùng mặc định (dựa trên GNOME 2 vốn được sử dụng trên Ubuntu 11.04 về trước) thay cho Unity làm giao diện mặc định trên Ubuntu. Dự án Ubuntu...
ubuntu mate
1
Vào tháng 4 năm 2015, Ubuntu MATE tuyên bố hợp tác với hãng phân phối máy tính Anh Quốc Entroware, cho phép khách hàng của Entroware có thể mua desktop và laptop cà sẵn Ubuntu MATE với các hỗ trợ đầy đủ. Một số giao dịch phần cứng khác đã được công bố sau đó..
đế quốc nhật bản
0
Đế quốc Nhật Bản hay Đại Nhật Bản Đế quốc (Kanji mới: 大日本帝国, Kanji cũ: 大日本帝國, だいにっぽんていこく, だいにほんていこく, Dai Nippon Teikoku) là một quốc gia dân tộc trong lịch sử Nhật Bản tồn tại từ cuộc cách mạng Minh Trị năm 1868 cho đến khi Hiến pháp Nhật Bản được ban hành vào năm 1947 Quá trình công nghiệp hóa và quân phiệt hóa nhanh ...
đế quốc nhật bản
1
Sau một vài thắng lợi lớn trong Chiến tranh Trung-Nhật (1937-1945) và Chiến tranh Thái Bình Dương, đế quốc cũng đã phải đón nhận tai tiếng vì những tội ác chiến tranh gây ra đối với nhân dân các lãnh thổ xâm chiếm. Tuy nhiên, giai đoạn thành công trôi qua là hàng loạt thất bại kéo đến. Theo sau sự kiện Liên Xô tuyên ch...
đế quốc nhật bản
3
Khoảng thời gian bao gồm các thời kỳ lịch sử Minh Trị (明治時代), Đại Chính (大正時代) và Chiêu Hòa (昭和時代). Những Thiên hoàng trong giai đoạn này gồm có Thiên hoàng Minh Trị, Thiên hoàng Đại Chính và Thiên hoàng Chiêu Hòa. Những biến cố quan trọng của thời kỳ này: 3 tháng 1 năm 1868: Phục hồi quyền lực của thiên hoàng (王政復古の大号...
đế quốc nhật bản
4
2 tháng 9 năm 1945: Nhật Bản đầu hàng khối Đồng Minh và chấm dứt thể chế đế quốc. 3 tháng 5 năm 1947: Ban hành Hiến pháp của Nhà nước Nhật Bản (giải thể Đế quốc Nhật Bản). Theo hiến pháp, Đế quốc Nhật Bản khởi đầu từ 29 tháng 11 năm 1890 - sau cuộc cải cách chính trị phục hưng đem quyền lực cai trị cả nước Nhật về tay ...
đế quốc nhật bản
5
Đế quốc Nhật Bản, Phát xít Ý và Đức Quốc xã nằm trong khối Trục trong Chiến tranh thế giới thứ hai, cả ba đều có chủ trương làm bá chủ toàn cầu. Trước cuộc chiến này, hải quân Nhật thuộc hạng mạnh nhất nhì thế giới, đủ sức đánh bại Liên Xô và Trung Quốc. Sau năm 1940, khi kỹ nghệ phát triển vượt bực và quân lực tăng cư...
đế quốc nhật bản
6
== Lịch sử == Cội nguồn của Đại Nhật Bản Đế quốc có từ cuộc khôi phục hoàng quyền vào thời kỳ Minh Trị. Đây là một cuộc thay đổi chính trị rất lớn trong lịch sử Nhật Bản. Trước đó, Mạc phủ Togukawa lấn át Thiên hoàng, nắm mọi quyền hạn trong tay cai trị các đảo của Nhật Bản, bế môn tỏa cảng, chú tâm trùng tu xây dựng ...
đế quốc nhật bản
7
Fukuzawa Yukichi, một nhà tư tưởng Nhật, đưa ra kế hoạch cải tiến Nhật Bản bằng cách thay đổi hoàn toàn hệ thống chính trị, bỏ những tư tưởng Á châu hủ lậu, dồn sức canh tân kỹ nghệ để theo kịp Tây phương, và đồng thời mở rộng tầm ảnh hưởng Nhật đối với các nước láng giềng. Fukuzawa Yukichi thúc đẩy Nhật Bản vào đường ...
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
5